Dịch + giải thích transcript "The history of weather forecasting" IELTS LISTENING SECTION 4

· Cam,Environment

Bên cạnh lưu ý CÓ NÊN TIN VÀO ĐOÁN ĐỀ IELTS KHÔNG?, IELTS TUTOR cũng cung cấp Dịch + giải thích transcript "The history of weather forecasting" IELTS LISTENING SECTION 4.

I. Kiến thức liên quan

II. Đề bài & Audio Luyện đề: "The history of weather forecasting" IELTS LISTENING SECTION 4

III. Dịch + giải thích transcript "The history of weather forecasting" IELTS LISTENING SECTION 4

In this series of lectures about the history of weather forecasting, I’ll start by examining its early history – that’ll be the subject of today’s talk.

IELTS TUTOR dịch: Trong loạt bài giảng về lịch sử dự báo thời tiết này, tôi sẽ bắt đầu bằng việc xem xét lịch sử ban đầu của nó – đó sẽ là chủ đề của buổi nói chuyện hôm nay.

Ok, so we’ll start by going back thousands of years. Most ancient cultures had weather gods, and weather catastrophes, such as floods, played an important role in many creation myths. Generally, weather was attributed to the whims of the gods, as the wide range of weather gods in various cultures shows. For instance, there’s the Egyptian sun god Ra, and Thor, the Norse god of thunder and lightning. Many ancient civilisations developed rites such as dances in order to make the weather gods look kindly on them.

IELTS TUTOR dịch: Ok, vậy chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách quay trở lại hàng ngàn năm trước. Hầu hết các nền văn hóa cổ đại đều có các vị thần thời tiết và các thảm họa thời tiết, chẳng hạn như lũ lụt, đóng một vai trò quan trọng trong nhiều huyền thoại sáng tạo. Nói chung, thời tiết được cho là do ý thích bất chợt của các vị thần, vì có rất nhiều vị thần thời tiết trong các nền văn hóa khác nhau. Chẳng hạn, có thần mặt trời Ra của Ai Cập và Thor, thần sấm sét của người Bắc Âu. Nhiều nền văn minh cổ đại đã phát triển các nghi thức như khiêu vũ để khiến các vị thần thời tiết hài lòng với họ.

But the weather was of daily importance: observing the skies and drawing the correct conclusions from these observations was really important, in fact their survival depended on it. It isn’t known when people first started to observe the skies, but at around 650 BC, the Babylonians produced the first short-range weather forecasts, based on their observations of clouds and other phenomena. The Chinese also recognised weather patterns, and by 300 BC, astronomers had developed a calendar which divided the year into 24 festivals, each associated with a different weather phenomenon.

IELTS TUTOR dịch: Nhưng thời tiết có tầm quan trọng hàng ngày: quan sát bầu trời và rút ra kết luận chính xác từ những quan sát này thực sự quan trọng, trên thực tế, sự sống còn của chúng ta phụ thuộc vào điều đó. Người ta không biết khi nào con người bắt đầu quan sát bầu trời, nhưng vào khoảng năm 650 trước Công nguyên, người Babylon đã đưa ra dự báo thời tiết tầm ngắn đầu tiên, dựa trên quan sát của họ về các đám mây và các hiện tượng khác. Người Trung Quốc cũng nhận ra các kiểu thời tiết và đến năm 300 trước Công nguyên, các nhà thiên văn học đã phát triển một loại lịch chia năm thành 24 lễ hội, mỗi lễ hội liên quan đến một hiện tượng thời tiết khác nhau.

The ancient Greeks were the first to develop a more scientific approach to explaining the weather. The work of the philosopher and scientist Aristotle, in the fourth century BC, is especially noteworthy, as his ideas held sway for nearly 2,000 years. In 340 BC, he wrote a book in which he attempted to account for the formation of rain, clouds, wind and storms. He also described celestial phenomena such as haloes – that is, bright circles of light around the sun, the moon and bright stars – and comets. Many of his observations were surprisingly accurate. For example, he believed that heat could cause water to evaporate. But he also jumped to quite a few wrong conclusions, such as that winds are breathed out by the Earth. Errors like this were rectified from the Renaissance onwards.

IELTS TUTOR dịch: Người Hy Lạp cổ đại là những người đầu tiên phát triển một cách tiếp cận khoa học hơn để giải thích thời tiết. Công trình của triết gia và nhà khoa học Aristotle, vào thế kỷ thứ tư trước Công nguyên, đặc biệt đáng chú ý, vì những ý tưởng của ông đã thống trị trong gần 2.000 năm. Vào năm 340 trước Công nguyên, ông đã viết một cuốn sách trong đó ông cố gắng giải thích sự hình thành của mưa, mây, gió và bão. Ông cũng mô tả các hiện tượng thiên thể như hào quang – tức là các vòng tròn sáng xung quanh mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao sáng – và sao chổi. Nhiều quan sát của ông chính xác đến kinh ngạc. Ví dụ, ông tin rằng sức nóng có thể làm nước bốc hơi. Nhưng ông cũng đi đến một số kết luận sai lầm, chẳng hạn như gió là do Trái đất tạo ra. Những lỗi như thế này đã được sửa chữa từ thời Phục hưng trở đi.

For nearly 2,000 years, Aristotle’s work was accepted as the chief authority on weather theory. Alongside this, though, in the Middle Ages weather observations were passed on in the form of proverbs, such as ‘Red sky at night, shepherd’s delight; red sky in the morning, shepherd’s warning’. Many of these are based on very good observations and are accurate, as contemporary meteorologists have discovered.

IELTS TUTOR dịch: Trong gần 2.000 năm, công trình của Aristotle đã được chấp nhận là có tác động chính về lý thuyết thời tiết. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vào thời Trung cổ, các quan sát thời tiết đã được truyền lại dưới dạng các câu tục ngữ, chẳng hạn như 'Bầu trời đỏ rực lúc hoàng hôn là một dấu hiệu báo sẽ có trời đẹp/thời tiết tốt lành.' Nhiều trong số này dựa trên những quan sát rất tốt và chính xác, như các nhà khí tượng học đương thời đã khám phá ra.

For centuries, any attempt to forecast the weather could only be based on personal observation, but in the fifteenth century scientists began to see the need for instruments. Until then, the only ones available were weather vanes – to determine the wind direction – and early versions of rain gauges. One of the first, invented in the fifteenth century, was a hygrometer, which measured humidity. This was one of many inventions that contributed to the development of weather forecasting.

IELTS TUTOR dịch: Trong nhiều thế kỷ, mọi nỗ lực dự báo thời tiết chỉ có thể dựa trên quan sát cá nhân, nhưng vào thế kỷ 15, các nhà khoa học bắt đầu nhận thấy sự cần thiết của dụng cụ. Cho đến lúc đó, những thứ duy nhất có sẵn là cánh gió thời tiết - để xác định hướng gió - và các phiên bản đầu tiên của máy đo mưa. Một trong những thiết bị đầu tiên được phát minh vào thế kỷ 15 là ẩm kế đo độ ẩm. Đây là một trong nhiều phát minh góp phần vào sự phát triển của dự báo thời tiết.

In 1592, the Italian scientist and inventor Galileo developed the world’s first thermometer. His student Torricelli later invented the barometer, which allowed people to measure atmospheric pressure. In 1648, the French philosopher Pascal proved that pressure decreases with altitude. This discovery was verified by English astronomer Halley in 1686, and Halley was also the first person to map trade winds.

IELTS TUTOR dịch: Năm 1592, nhà khoa học và nhà phát minh người Ý Galileo đã phát triển nhiệt kế đầu tiên trên thế giới. Học trò của ông là Torricelli sau này đã phát minh ra khí áp kế, cho phép người ta đo áp suất khí quyển. Năm 1648, nhà triết học người Pháp Pascal đã chứng minh rằng áp suất giảm dần theo độ cao. Khám phá này đã được xác minh bởi nhà thiên văn học người Anh Halley vào năm 1686, và Halley cũng là người đầu tiên vẽ bản đồ gió mậu dịch.

This increasing ability to measure factors related to weather helped scientists to understand the atmosphere and its processes better, and they started collecting weather observation data systematically. In the eighteenth century, the scientist and politician Benjamin Franklin carried out work on electricity and lightning in particular, but he was also very interested in weather and studied it throughout most of his life. It was Franklin who discovered that storms generally travel from west to east.

IELTS TUTOR dịch: Khả năng đo lường các yếu tố liên quan đến thời tiết ngày càng tăng này đã giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về bầu khí quyển và các quá trình của nó, đồng thời họ bắt đầu thu thập dữ liệu quan sát thời tiết một cách có hệ thống. Vào thế kỷ 18, nhà khoa học và chính trị gia Benjamin Franklin đã đặc biệt nghiên cứu về điện và sét, nhưng ông cũng rất quan tâm đến thời tiết và đã nghiên cứu nó trong suốt cuộc đời mình. Chính Franklin là người đã phát hiện ra rằng các cơn bão thường di chuyển từ tây sang đông.

In addition to new meteorological instruments, other developments contributed to our understanding of the atmosphere. People in different locations began to keep records, and in the mid-nineteenth century, the invention of the telegraph made it possible for these records to be collated. This led, by the end of the nineteenth century, to the first weather services.

IELTS TUTOR dịch: Ngoài các công cụ khí tượng mới, những phát triển khác đã góp phần vào sự hiểu biết của chúng ta về bầu khí quyển. Mọi người ở các địa điểm khác nhau bắt đầu lưu giữ các bản ghi và vào giữa thế kỷ 19, việc phát minh ra máy điện báo đã giúp các bản ghi này có thể được đối chiếu. Điều này đã dẫn đến các dịch vụ thời tiết đầu tiên vào cuối thế kỷ 19.

It was not until the early twentieth century that mathematics and physics became part of meteorology, and we’ll continue from that point next week.

IELTS TUTOR dịch: Mãi cho đến đầu thế kỷ 20, toán học và vật lý mới trở thành một phần của khí tượng học, và chúng ta sẽ tiếp tục từ thời điểm đó vào tuần tới.


Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening 

>> IELTS Intensive Reading 

>> IELTS Intensive Speaking

>> Thành tích học sinh IELTS TUTOR với hàng ngàn feedback được cập nhật hàng ngày

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE
Lý do chọn IELTS TUTOR
Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE